Chuẩn Đề Pháp Kinh

Cuṅdhe: Chuẩn Đề được dịch âm từ các tên Phạn là Cundī, Cuṇṭi, Cuṇḍhi, Kuṇḍi, Cuṅdhe, Cunde, Cuṃdi, Cuṃdhe, Śuddhe (Trong các tên Phạn này thì 2 tên thường được dùng là Cuṅdhe với Śuddhe) và được phiên dịch theo các ý nghĩa là Khiết Tĩnh, Thanh Tịnh, Diệu Nghĩa, Minh Giác, Hộ Trì Phật Pháp. Đây là vị Bồ Chi tiết …

Thập Cam Lộ Đà La Ni

Biên soạn: HUYỀN THANH Thập Cam Lộ Đà La Ni chỉ Chân Ngôn của A Di Đà Như Lai (Amitābhatathāgata: Vô Lượng Quang Như Lai, hay Amitāyus-tathāgata: Vô Lượng Thọ Như Lai). Lại gọi là Thập Cam Lộ Chân Ngôn, A Di Đà Đại Chú, Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bản Đắc Sinh Tịnh Độ Đà La Ni, Vô Chi tiết …

A Di Đà Pháp Kinh

Biên dịch: Sa Môn THÍCH QUẢNG TRÍ, HUYỀN THANH, TỐNG PHƯỚC KHẢI BẢN SINH CỦA ĐỨC PHẬT A DI ĐÀ Kinh Bi Hoa, Phẩm Đại Thí có ghi: “Trong đời quá khứ cách thời của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni rất lâu xa, có vị Chuyển Luân Vương tên là Vô Tránh Niệm (Aranemin). Lúc đó có vị Đại Chi tiết …

Thiên Thủ Thiên Nhãn Pháp Kinh

Theo các học giả cận đại thì tín ngưỡng Thiên Thủ Quán Âm (Avalokiteśvarasahasrabhūja-locana) được hình thành từ truyền thuyết huyền thoại của Ấn Độ vì dạng Thần Cách Hóa của Thiên Thủ Quán Âm tương đương với các vị Thần (Devatā) như: Thần Đế Thích (Indra), Thần Nguyên Nhân (Puruṣa), Thần Thấp Bà (Śiva), Thần Tỳ Nữu (Viṣṇu)… bởi Chi tiết …

Kinh Thích Ca Mâu Ni Phật

Biên soạn: HUYỀN THANH Thích Ca Mâu Ni, tên Phạn là Śākya-muṇi dịch âm là Thích Ca Văn Ni, Xả Ca Dạ Mâu Ni, Thích Ca Mâu Nẵng, Thích Ca Văn…. lược xưng là Thích Ca, Mâu Ni, Văn Ni. Dịch ý là Năng Nhân, Năng Nhẫn, Năng Tịch, Tịch Mặc, Năng Mãn. Hoặc xưng là Thích Ca Tịch Tĩnh. Lại xưng là Chi tiết …

Kinh A Di Đà Như Lai

Biên soạn: HUYỀN THANH Hồng Danh A Di Đà được ghi nhận qua tên Phạn là Amṛta có nghĩa đen là bất tử, nghĩa bóng là Cam Lộ và Hồng Danh này đã được ghi nhận rất nhiều trong các Đà La Ni của Mật Giáo. Lại do hiển bày đặc tính Trường Thọ bằng cách dùng nước Cam Lộ (Amṛta), khi uống Chi tiết …